DOANH NGHIỆP HỎI – ROYAL TRẢ LỜI – EP 1
DOANH NGHIỆP HỎI – ROYAL TRẢ LỜI – EP 1
Câu hỏi:
“Doanh nghiệp chúng tôi có hoạt động kinh doanh đa lĩnh vực, bao gồm:
- Bán hàng hóa tại các cửa hàng thuê ngoài,
- Bán hàng qua các kênh thương mại điện tử, và
- Cung cấp dịch vụ, xây dựng công trình.
Xin hỏi, theo quy định hiện hành (Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC), thời điểm lập và xuất hóa đơn điện tử đối với từng hoạt động nêu trên được xác định như thế nào? Trường hợp xuất hoá đơn bị sai thời điểm thì doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?
Trả lời
- Về thời điểm lập và xuất hóa đơn điện tử như sau:
Theo quy định hiện hành được trích dẫn bởi các văn bản quy phạm pháp luật cho các hoạt động dưới đây của doanh nghiệp:
- Bán hàng hóa tại các cửa hàng doanh nghiệp, đi thuê và bán hàng trên các kênh của trang thương mại điện tử.
– Tại Điều 9 khoản 1 và khoản 3 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.”
Trường hợp cụ thể sẽ cần xem thêm tại khoản 4 điều 9 của nghị định này
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025, đã sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2; điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
- a) Sửa đổi, bổ sungkhoản 1, khoản 2như sau:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
- Cung cấp dịch vụ – cung cấp hoạt động xây dựng công trình
Tại Điều 9 khoản 2, Khoản 4 điểm c của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết:
- Cung cấp dịch vụ,
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
- Cung cấp hoạt động xây dựng công trình.
- c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025, đã sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2; điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
- Về mức phạt khi xuất hóa đơn sai thời điểm:
Hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử phạt cụ thể dưới đây theo Điều 24 của Nghị định 125/2020/NĐ‑CP ngày 19 tháng 10 năm 2020
Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
- Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;